Hiển thị các bài đăng có nhãn thực phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thực phẩm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 21 tháng 9, 2015

Người đau dạ dày ăn gì, kiêng ăn gì?

Đau dạ dày ăn gì?
- Chất ngọt, chất béo là những chất ít gây tiết dịch vị, dùng những thức ăn có tính bọc niêm mạc dạ dày, thấm dịch vị như gạo nếp, bột sắn, bánh mỳ, bánh quy, sữa tươi hoặc sữa bột, lòng trắng trứng....

- Dùng thức ăn mềm, hầm nhừ như cháo,cơm nát, thịt cá xay hoặc bằm nhỏ, súp...
- Nước uống: nước lọc, nước khoáng...
Người đau dạ dày nên ăn các thức ăn mềm, hầm nhừ. (ảnh minh họa: internet)

Đau dạ dày không nên ăn gì?
Người đau dạ dày nên loại trừ những thực phẩm làm tăng axit tiết ra trên niêm mạc dạ dày như:

- Các loại quả chua như chanh, cam, bưởi chua, cà muối, dấm, mẻ,...
- Các thực phẩm cay nóng như ớt, tương ớt...

- Các loại đồ uống: rượu, bia, tỏi, cà phê, chè đặc...

- Các loại nước sốt thịt, cá đậm đặc...

- Các loại hoa quả như chuối tiêu, đu đủ, táo...

- Các loại thức ăn chế biến sẵn như giăm bông, lạp sườn, xúc xích...

- Không để đói, không ăn quá no, có thể ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.


Những "thủ phạm" bất ngờ gây táo bón cho trẻ

Táo bón nếu không được điều trị sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như trẻ biếng ăn, chậm lớn, còi cọc, suy dinh dưỡng, chướng bụng, đầy hơi, ăn khó tiêu, nôn trớ. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón, do đó để hạn chế bệnh lý này ở trẻ, các mẹ cần nắm rõ các tác nhân dưới đây.
Để hạn chế bệnh lý này ở trẻ, các mẹ cần nắm rõ các nguyên nhân gây bệnh này!
Táo bón là tình trạng khá phổ biến ở trẻ từ 1 - 12 tháng tuổi và rất dễ phát hiện nhờ việc theo dõi tần suất đi tiêu của trẻ. Trẻ có thể bị táo bón nếu đi đại tiện dưới 2 lần/ngày đối với trẻ sơ sinh, dưới 3 lần/tuần với trẻ đang bú mẹ, dưới 2 lần/tuần đối với trẻ lớn.
Trong trường hợp thấy trẻ đi ngoài phân rắn, có khi thành viên như phân dê, trẻ phải rặn thì lúc đó mẹ nên nghĩ ngay đến việc trẻ đã bị táo bón. Táo bón nếu không được điều trị sẽ dẫn đến nhiều hậu quả như trẻ biếng ăn, chậm lớn, còi cọc, suy dinh dưỡng, chướng bụng, đầy hơi, ăn khó tiêu, nôn trớ. Có rất nhiều nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón, do đó để hạn chế bệnh lý này ở trẻ, các mẹ cần nắm rõ các tác nhân dưới đây.
1. Cố gắng "nhịn" đi vệ sinh
Theo các bác sĩ nhiều bé bị táo bón vì nín nhịn, không chịu đi, chỉ vì một số lý do có khi khá bất ngờ như bé trì hoãn đi tiêu nếu nơi đó khiến bé không cảm thấy thoải mái hoặc có khi vì bé "bận" và bỏ qua nhu cầu sử dụng nhà vệ sinh. Hay chỉ đơn giản vì khi đi tiêu, bé có thể bị đau do rách hậu môn khiến bé quyết định nín luôn để tránh bị đau hơn.
Theo các bác sĩ nhiều bé bị táo bón vì nín nhịn, không chịu đi. Ảnh minh họa
Theo các bác sĩ nhiều bé bị táo bón vì nín nhịn, không chịu đi. Ảnh minh họa
Nếu cha mẹ bỏ quên thì bé sẽ dễ dàng bị táo bón. Nín nhịn đi tiêu khiến phân ở lâu trong cơ thể, lớn và khô cứng, khiến bé phải gắng sức hơn trong những lần sau, có khi gây rách hậu môn, chảy máu. Vì thế bé lại càng sợ đi tiêu và quyết định nín nhịn nhiều hơn khi có nhu cầu. Việc này vô cùng nguy hiểm, bởi nó không chỉ gây táo bón mà còn có thể tạo ra các bệnh lý khác cho trẻ.
2. Bắt ép trẻ đi đại tiện khi con không muốn
Để tạo lập thói quen tự giác đi vệ sinh cho trẻ, ngoài sự kiên nhẫn, cha mẹ còn phải am hiểu các giai đoạn phát triển của bé. Trẻ ở lứa tuổi nào cũng cần học cách biểu đạt các nhu cầu cơ bản. 
Tuy nhiên, nhiều mẹ thiết lập cả cho con một lịch trình giờ giấc đi tiêu cố định, ngay cả khi con không muốn nhưng mẹ vẫn cố ép. Chẳng hạn như, khi mẹ muốn đưa bé đi chơi và không muốn bé đi đại tiện ở ngoài, mẹ nhanh chóng thúc ép con "giải quyết" ngay tại nhà mà không cần biết bé có nhu cầu hay không.
Việc mẹ ép bé đi vệ sinh khi con không có nhu cầu dễ khiến bé nổiloạn. Bé sẽ có cảm giác sợ hãi và tìm cách phản kháng lại. Nếu hành động này của mẹ diến ra thường xuyên, bé sẽ sinh ra thói sợ đi vệ sinh và dễ dẫn đến bị táo bón.
3. Thay đổi chế độ ăn uống
Thay đổi chế độ ăn uống cũng là một trong cácnguyên nhân khiến trẻ bị táo bón . Các mẹ cần biết:
- Có một số loại quả nếu mẹ cho bé ăn quá nhiều thì lại rất dễ gây táo bón ở trẻ như: chuối chín, táo. Ngoài ra, ngũ cốc, bánh mỳ, mỳ, khoai tây cũng góp phần gây táo bón nếu ăn quá nhiều.
- Nếu mẹ cho bé bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và khi bước sang giai đoạn ăn dặm bé cũng có thể bị táo bón. Bởi vì dạ dày của bé đã quen xử lý sữa mẹ dễ tiêu và lỏng, đếnkhi ăn dặm bé phải tập tiêu hóa những thức ăn phức tạp hơn nên cũng dễ bị táo bón.
- Bé ăn thiếu chất xơ hay tiêu thụ quá nhiều sản phẩm từ sữa (phômai, sữa công thức, kem) cũng là một trong những nguyên nhân gây táo bón. Những loại thực phẩm này không chỉ khiến bé yêu mắc chứng táo bón mà còn tăng nguy cơ các bệnh về tim mạch.
- Khi bé đổi từ bú mẹ sang bú bình hoặc đổi sữa công thức cũng rất dễ bị táo bón nếu mẹ chọn sữa không phù hợp. Với những trẻ đang trong thời kỳ uống sữa, do không uống đủ nước nên bé rất dễ bị táo bón.
- Cho trẻ ăn quá nhiều các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt lợn). Bởiăn nhiều thịt đỏsẽ dẫn tới tình trạng bé bị táo bón do thiếu chất xơ hoặc có nguy cơ bị béo phì do thừa chất dinh dưỡng.
4. Thay đổi thói quen
Bất kỳ sự thay đổi nào trong thói quen hằng ngày cũng là nguyên nhân khiến trẻ bị táo bón. Chẳng hạn như lối sống cũng như việc sinh hoạt tại một nơi hoàn toàn khác lạ với bé; thời tiết thay đổidu lịch; hay tâm trạng không tốt... cũng ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ thức ăn và chức năng ruột của bé. Điều này dễ nhận thấy khi có nhiều trẻ bị táo bón khi bắt đầu đi học, tiếp xúc với một môi trường mới.
Bên cạnh đó. ơ các trẻ có thay đổi bất thường về sinh lý như: sốt gây mệt mỏi, ăn kém, nằm nhiều, mất nước..đều có thể làm giảm số lượng phân, hoặc gây nên sự tăng cô đặc của phân dẫn đến táo bón.
5. Đang sử dụng thuốc
Việc điều trị bằng thuốc men thường không gây ra chứng táo bón ở trẻ nhỏ (dù có thể gây táo bón cho người lớn) nhưng đôi khi một số loại siro ho có thể gây ra hiện tượng này. Ngoài ra, mẹ cần biết các loại thuốc như thuốc chống trẩm cảm, thuốc chống co giật, thuốc giảm đau gây nghiện (codein) cũng có thể gây táo bón.
6. Dị ứng sữa bò
Dị ứng với sữa bò thường được chẩn đoán trong hầu hết các trường hợp rối loạn đường ruột ở trẻ nhỏ. Với một số trẻ, nó có thể gây ra hiện tượng táo bón. Nếu ai đó trong gia đình từng hen suyễn hoặc chàm bội nhiễm thì cũng có thể nghĩ tới nguyên nhân dị ứng sữa.
7. Trong nhà có người mắc
Trẻ có bố mẹ bị táo bón cũng rất dễ bị lây nhiễm. Đây có thể do yếu tố di truyền hoặc do việc cùng sống trong một môi trường.


Thứ Bảy, 12 tháng 9, 2015

Dấu hiệu bạn có thể mắc ung thư đại trực tràng

Những người có bố mẹ và anh em ruột bị ung thư đại trực tràng thì khả năng mắc bệnh cao gấp 2-3 lần so với người khác.
Có thể chữa khỏi
TS Vũ Trường Khanh, Phó trưởng khoa Tiêu Hóa, BV Bạch Mai cho biết, ung thư đại trực tràng là một trong những ung thư đường tiêu hóa có tiên lượng tốt, tuy nhiên, nếu được phát hiện muộn thì cũng giống như tất cả các loại ung thư khác, khả năng điều trị ít hiệu quả. Vì vậy, cần phát hiện khi ung thư còn ở giai đoạn sớm hoặc các tổn thương tiền ung thư.
Nếu phát hiện ung thư đại trực tràng ở giai đoạn sớm có nghĩa là khi tế bào ung thư chỉ nằm tại lớp niêm mạc, thì có thể áp dụng phương pháp nội soi cắt tách dưới niêm mạc lấy bỏ toàn bộ vùng ung thư tại lớp niêm mạc mà vẫn giữ nguyên được đại trực tràng (Phương pháp này làm tương tự như đối với ung thư dạ dày sớm: xem trong bài cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi điều trị ung thư dạ dày sớm và tiền ung thư). 
Sau khi cắt tách niêm mạc bệnh nhân khỏi hoàn toàn mà không phải chịu phẫu thuật cắt bỏ đoạn đại tràng, đồng thời bệnh nhân không phải dùng tia xạ hoặc hoặc hóa chất để điều trị.
Ung thư đại tràng trực tràng có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của đại tràng: trực tràng, đại tràng sigma, đại tràng xuống, đại tràng ngang, đại tràng lên và manh tràng. 
Đại tràng sigma và trực tràng tương ứng với vùng hạ vị hay vùng trên xương mu và dưới rốn. Đại tràng xuống tương ứng với bên trái của ổ bụng. Đại tràng ngang tương ứng với vùng dưới mũi ức và trên rốn hay vùng thượng vị. Đại tràng lên tương ứng với vùng bên phải của ổ bụng. Manh tràng tương ứng với hố chậu phải hay ngang với bên phải của rốn. 
Khoảng 42% ung thư đại tràng nằm tại vị trí đại tràng phải, bao gồm: manh tràng, đại tràng lên, đại tràng ngang, gần 60 % ung thư năm tại đại tràng trái bao gồm: đại tràng xuống, đại tràng sigma và trực tràng.
Dấu hiệu bạn có thể mắc ung thư đại trực tràng
Các dấu hiệu điển hình của ung thư đại trực tràng
- TS Khanh cho hay, ung thư đại tràng điển hình biểu hiện bằng đi ngoài ra máu, phân lỏng lẫn máu như máu cá nhưng cũng có khi đi ngoài nhiều máu, đau bụng. Tùy theo vị trí của ung thư mà có vùng đau tương ứng khác nhau.
- Bệnh nhân có thể đi lỏng ngày một hoặc nhiều lần, cũng có thể táo bón: 2 hoặc 3 ngày đi ngoài một lần phân cứng hoặc phải rặn nhiều khi đại tiện, khuôn phân có thể nhỏ hơn bình thường.
- Gầy sút là biểu hiện muộn, có thể chán ăn, buồn nôn. Đối với ngời lớn tuổi (>50 tuổi) khi có đại tiện phân máu thì trước khi chẩn đoán bị bênh trĩ bao giờ cũng phải loại trừ người đó có ung thư đại trực tràng hay không.
Cho tới nay cũng giống như nhiều loại ung thư khác người ta cũng chưa biết được nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng. Trên 75-95% ung thư đại trực tràng xuất hiện ở những người mà không có liên quan tới yếu tố về gen. Phần lớn ung thư đại trực tràng xuất hiện từ các polyp ung thư hóa. Polyp tuyến là loại hay ung thư hóa khi mà kích thước > 1cm.
Những người mà có bố mẹ và anh em ruột bị ung thư đại trực tràng thì khả năng người đó bị ung thư đại trực tràng cao gấp 2-3 lần so với người không có tiền sử gia đình bị ung thư đại trực tràng.
Dấu hiệu bạn có thể mắc ung thư đại trực tràng
Theo TS Khanh, các yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng thường gặp nhiều hơn ở nam giới, người lớn tuổi. Ung thư đại tràng tăng dần theo tuổi. 
Tại Hoa Kỳ chỉ khoảng 0,1 % ung thư đại trực tràng được chẩn đoán ở tuổi 20; 1,1% ở tuổi 20-34; 4% ở tuổi 35-44; 13,4% ở tuổi 45-54; 20,4% ở tuổi 55-64; 24% ở tuổi 65-74, 25% ở tuổi 75-84 và 25% ở tuổi 85. Như vậy, 94,9% ung thư đại trực tràng đươc chẩn đoán ở tuổi trên 45.
Các chuyên gia khuyến cáo, chế độ ăn nhiều chất béo, ăn nhiều thịt đỏ, uống nhiều rượu, béo phì, hút thuốc lá, ít vận động thể lực cũng là các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng ung thư đại trực tràng. Khoảng 10% số trường hợp ung thư đại trực tràng liên quan tới ít vận động.
Nguy cơ ung thư đại trực tràng tăng lên khi một ngày uống trên 2 đơn vị cồn với nam và 1 đơn vị cồn với nữ (theo tiêu chuẩn 1 đơn vị cồn của Hoa Kỳ tương đương 14g ethanol, bằng khoảng 300 ml bia 5 độ và khoảng 120 ml rượu vang 12 độ). Ăn nhiều rau quả tươi và nhiều chất xơ làm giảm nguy cơ ung thư đại trực tràng.
Ung thư đại trực tràng (colon rectal cancer) hay còn gọi là ung thư ruột già là loại ung thư hay gặp đứng hàng thứ 2 ở nữ và hàng thứ 3 ở nam giới trên thế giới. Đây là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan trên thế giới cũng như tại Việt Nam.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317



Ăn nhiều quả hồng, quả thị có thể gây hại cho tiêu hóa

Trong thành phần của quả hồng còn có chứa chất tannin - chất chát và chất pectin. Khi ăn hồng xanh hoặc độ chín chưa tới, người ăn thường thấy có vị chát.

Gần đây, thông tin từ bệnh viện Trung ương Huế cho biết từ tháng 10 đến tháng 12, đã có 7 trường hợp phải nhập viện phẫu thuật vì bị tắc ruột do bã thức ăn mà nguyên nhân chính là do ăn trái hồng dòn. vậy nên hiểu và dùng loại trái cây này như thế nào cho đúng?
Cây Hồng Diospyros kaki T. họ Thị (Diospyros). Là loại cây sống ở vùng ôn đới nên khi du nhập vào Việt Nam nó sinh trưởng và phát triển chủ yếu ở những khu vực có khí hậu mát mẻ quanh năm. Cây hồng đã có mặt ở Đà Lạt (Lâm Đồng) từ lâu, nhưng trước đây người dân chủ yếu thu hoạch hồng chín để bán, làm mứt hoặc sấy khô. 
Mỗi năm cứ vào tháng 7 cho tới tháng 11 khắp các chợ lớn nhỏ trong thành phố Đà Lạt nơi đâu cũng ngập tràn hồng. Hồng dòn Đà Lạt có vị ngọt ngọt, thơm thơm, khi chẻ ra những miếng vừa ăn, cho vào miệng nhai nghe dòn rôm rốp.
Trên thị trường, có 2 loại chính:
Giống (cultivar) hồng mòng (Hachiya) có dáng con cù với lượng tannin cao khi còn xanh nên vị chát. Phải đợi thật chín mềm mới ăn được.
Giống hồng dòn(Fuyu) có nguồn gốc từ Nhật Bản, hình dẹt, hơi vuông, quả khi chín màu vàng cam, thịt quả màu vàng sáng, dòn, không chát. Lượng tannin tuy không kém giống hồng mòng nhưng trong quá trình chuyển từ xanh sang chín, giống hồng giòn mất tannin rất nhanh nên trái có thể ăn được sớm hơn khi còn dòn.
Quả hồng chứa 12 - 16% đường, chủ yếu là đường glucose và fructoze, lượng acid thấp 0,1%. Trong 100g thịt quả có chứa 0,16mg caroten, 16mg vitamin C, ngoài ra còn có vitamin PP, B1, B2 và các hợp chất hữu cơ… 
Quả hồng được dùng rộng rãi để ăn tươi cũng như phơi khô. Trong khi phơi khô chúng được phủ một lớp đường và lượng đường có thể tăng đến 60 - 62%. Quả hồng còn dùng để làm thuốc.
Quả hồng, quả thị: Ngon nhưng có thể gây hại cho tiêu hóa
Quả Hồng mòng
Quả hồng ngâm rượu uống là một vị thuốc bổ để chống suy nhược. Tai quả phơi hoặc sấy khô gọi là "thị đế" dùng chữa ho, nấc, đầy bụng. Khi làm mứt, đường tiết ra gọi là "thị sương" có đường manit dùng chữa đau và khô cổ họng. Nước ép từ quả hồng chưa chín phơi hay sấy khô gọi là "thị tất" dùng chữa huyết áp cao…
Quả hồng nhiều tác dụng tốt
- Ruột màu vàng của trái hồng cho biết nó có chứa nhiều beta-caroten, giúp chúng ta củng cố thị lực và ngăn ngừa lão hóa. Beta-caroten đặc biệt quan trọng đối với người hút thuốc lá, vì nó giúp ngăn ngừa sự hình thành ung thư phổi.
- Ngoài beta-caroten, trong quả hồng còn có khá nhiều vitamin C (giúp cơ thể chống đỡ với các loại virút), vitamin PP (chống đỡ sự mệt mỏi, trầm cảm, cũng như cải thiện sức khỏe làn da và tóc), magiê (cần thiết cho tim hoạt động tốt), sắt (giúp da hồng hào và duy trì thành phần đúng của máu), kali (củng cố thành mạch máu) và iod.
- Tuy nhiên, cái quý nhất của quả hồng là đường thực vật rất bổ ích đối với người bị bệnh tim mạch.
- Ngoài ra hồng còn có tác dụng lợi tiểu nhẹ, bởi vậy những người bị bệnh cao huyết áp được khuyên nên ăn hồng. Chỉ cần 3 - 4 quả hồng mỗi ngày có thể giúp làm ổn định huyết áp mà không cần dùng thuốc.
- Hồng còn được sử dụng khi bị các bệnh về dạ dày, đặc biệt khi bị rối loạn đường ruột. Người ta còn sử dụng hồng đắp vào vết thương và vết bỏng để lên sẹo nhanh, vì hồng có tác dụng diệt khuẩn tốt.
Giống hồng dòn (Fuyu)
Giống hồng dòn (Fuyu)
- Quả hồng ngọt giúp chế ngự cơn đói rất tốt mà vẫn không có nhiều calori, bởi vậy các nhà dinh dưỡng khuyên những người thừa cân nên bổ sung hồng vào khẩu phần ăn của mình.
- Hồng rất bổ ích cả dưới dạng tươi và sấy khô. Hồng sấy khô có vị giống với nho khô. Tất cả các loại hồng đều thích hợp để sấy khô, nhưng loại không hột là tốt nhất.
Như vậy hồng dòn là trái cây rất tốt về mặt dinh dưỡng.
Vậy tại sao hồng gây tai hại cho ruột?
Trong thành phần của quả hồng còn có chứa chất tannin - chất chát và chất pectin. Khi ăn hồng xanh hoặc độ chín chưa tới, người ăn thường thấy có vị chát. Tannin và pectin là những chất làm săn niêm mạc ruột, ảnh hưởng nhu động ruột. 
Ăn quá nhiều, nhất là lúc đói thì các chất tannin, pectin cộng với hàm lượng chất xơ trong quả hồng tương đối cao (100g hồng có 2,5g chất xơ) sẽ kết tụ dưới tác dụng của acid dạ dày; dễ khiến đầy bụng, khó tiêu, thậm chí còn có cảm giác buồn nôn, nôn mửa… 
Ăn nhiều sẽ vón lại, tạo thành khối bã ở khu vực ruột non, dễ dẫn đến tắc ruột. Các chuyên gia dinh dưỡng lưu ý: nếu không cẩn thận những chất có trong quả hồng lại biến thành chất hại cơ thể.
Vì vậy, chỉ nên ăn hồng vào lúc no và chỉ nên ăn trái chín - không ăn trái xanh.
Khi ăn không nên dùng chung với những thực phẩm quá nhiều chất đạm khiến việc tiêu hóa chậm hơn, dễ tạo đông vón thực phẩm.
Đối với người hay táo bón, hệ tiêu hóa không tốt; trẻ nhỏ ăn vội, nhai không kỹ hoặc người đã có tổn thương ruột, có tiền sử phẫu thuật ở vùng bụng, đặc biệt là dạ dày thì không nên ăn loại trái này. Nếu có ăn cũng nên ăn ít hoặc chuyển sang ăn hồng chín sẽ tốt hơn.
Đặc biệt, người cao tuổi răng yếu, nhai không kỹ, nhu động ruột và tuyến nước bọt giảm nên khi ăn quả hồng sẽ càng làm cho nhu động ruột chậm hơn. Thực phẩm dễ tạo thành những cục đông vón thành bã thức ăn, khi không thải được ra ngoài dễ làm tắc ruột.
Cũng nên coi chừng quả thị
Ngoài hồng, có một trái cây khác cũng cần lưu ý khi ăn, vì có thể gây tai hại cho dạ dày, đó là quả thị.
Trong y sử cũng đã đề cập một số bệnh nhân bị chứng sỏi thị dạ dày do ăn trái thị.
Cầm quả thị vàng chín đưa lên mũi khó mà cưỡng nổi mùi thơm ngào ngạt của nó, chỉ muốn cho ngay vào miệng và đây là điều tai hại nếu không biết dùng đúng cách.
Quả thị có tên khoa học là Diospyros decandra Lour. Quả tròn, màu vàng, mọng nước và thường chia thành 6 - 8 múi. Quả thị chín ăn ngon nếu biết cách ăn (xoay quả và bóp nhẹ cho đến khi thịt quả mềm ra và nứt ra một khe nhỏ thì cho lên miệng hút). 
một nghiên cứu gần đây, khi so sánh 19 loại trái cây trong đó có nhiều loại trái có mặt ở Việt Nam thì tác giả nhận thấy hàm lượng flavonoid tương đối cao. 
Flavonoid là một trong những hoạt chất tự nhiên có mặt rộng rãi nhất trong thực vật và là phân nhóm quan trọng trong các hợp chất phenol. Flavonoid có nhiều tác dụng được biết đến như: chống oxy hóa, kháng viêm, kháng khuẩn, chống dị ứng và chống lão hóa. 
Nghiên cứu cũng cho thấy quả thị có tác dụng chống oxy hóa nhẹ, bổ sung vitamin C và đường. Ngoài ra, trong một nghiên cứu khác cho thấy quả thị có tác dụng bổ máu, kháng khuẩn, kháng nấm và kháng sốt rét.
Như vậy, quả thị cũng khá hấp dẫn về mặt dinh dưỡng. Tại sao ăn thị lại gây tai hại cho dạ dày?
Có thể hiểu như sau: sỏi thị ở dạ dày là do ăn trái thị lúc đói, trong trái thị có nhiều tanin, gặp acid trong dạ dày kết lại thành khối, cứng lại như đá không tiêu.
Trong sách Thiên gia diệu phương có nêu một số bệnh án sỏi thị dạ dày và bài thuốc để trị sỏi thị dạ dày có hiệu quả, đó là bài thuốc Tiêu trệ thang (kê nội kim 15g, tiêu tra 30g, đào nô 12g; sắc, thêm đường đỏ uống). 
Sau khi uống thuốc nửa giờ, bệnh nhân thấy trong dạ dày khó chịu, bứt rứt, muốn nôn, sau đó khoảng hai giờ, đột nhiên thấy dễ chịu, muốn ăn. Hôm sau uống tiếp 1 thang, uống xong, cảm thấy muốn ăn tăng lên, không thấy đau, tinh thần tốt. Lại sờ khám vùng bụng, không thấy khối u gì nữa, sau đó X-quang dạ dày ruột, không thấy dị vật trong dạ dày… 
Trong Tiêu trệ thang, kê nội kim, tiêu tra có tác dụng phá khối cứng, tiêu khối tích; đào nô thiên về tiêu trầm tích, phá kết thạch không có gì cứng mà không công phá được. Ba thứ cùng nhau tăng cường sức tiêu phá, khối cứng, do đó có thể chữa được bệnh này.
Qua các trường hợp ăn trái hồng và thị dẫn đến tắc ruột, sỏi dạ dày, có thể nhận thấy:
Hai loại trái cây này đều có tannin (chất chát), làm săn niêm mạc ruột, ảnh hưởng nhu động ruột… Ăn nhiều sẽ vón lại, tạo thành khối bã ở khu vực ruột non, dễ dẫn đến tắc ruột (trái hồng) hoặc tannin, gặp acid trong dạ dày kết lại thành khối, cứng lại như đá không tiêu (trái thị).
Không chỉ 2 loại trái này mà những cây trái có nhiều tannin, khi ăn, cần lưu ý không ăn nhiều nhất là loại còn xanh (chứa nhiều tannin).
Chỉ nên ăn hồng vào lúc no và chỉ nên ăn trái chín - không ăn trái xanh.



NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317


Đừng chủ quan với triệu chứng đầy bụng, khó tiêu

Đừng chủ quan với triệu chứng đầy bụng, khó tiêu
Chướng hơi, đầy bụng, khó tiêu là nhóm triệu chứng thường xuất hiện sau khi ăn uống, say tàu xe, thức đêm kéo dài hoặc các rối loạn tiêu hóa khác. Đầy bụng xảy ra khi các chất như không khí hoặc chất lỏng, tích tụ trong ổ bụng gây mở rộng vượt ra ngoài chu vi bình thường của dạ dày và thắt lưng.
Đây thường là triệu chứng của một bệnh tiềm ẩn hoặc rối loạn chức năng trong cơ thể, chứ không phải là một căn bệnh theo đúng nghĩa của nó.Nếu không chú ý điều trị kịp thời, đầy bụng, khó tiêu sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn.
Đừng chủ quan với triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.
Đừng chủ quan với triệu chứng đầy bụng, khó tiêu.

Những cảnh báo bệnh tật từ triệu chứng đầy bụng, khó tiêu

Theo thống kê, đầy bụng khó tiêu thường gặp ở nam hơn nữ và cả hai giới đều thường xảy ra tuổi sau 40. Một số yếu tố khác có thể làm tăng nguy cơ này như hút thuốc, uống nhiều rượu, stress, có tiền sử loét tiêu hóa, uống thuốc kháng viêm giảm đau dạng không steroid, nhất là khi dùng kéo dài hay liều cao.
Chứng khó tiêu có thể do loét tiêu hoá gây ra; nhưng bạn cũng có thể bị một ổ loét tiêu hóa mà không có triệu chứng nào cả. Do đó, rất khó xác định sự khác nhau giữa chứng khó tiêu ở người không bị loét với chứng khó tiêu do ổ loét. 
Đôi khi, ung thư dạ dày cũng có biểu hiện khó tiêu và triệu chứng giống như bị loét. Do vậy, không nên chủ quan và cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi có biểu hiện nói trên.
Đa số bệnh nhân bị chứng khó tiêu từng đợt, nhất là khi họ uống nhiều rượu hoặc ăn các thức ăn nhiều chất béo. Nếu triệu chứng nhẹ và có khuynh hướng tự khỏi thì không phải lo lắng gì. 
Nếu triệu chứng tồn tại dai dẳng, kèm theo mất cảm giác ngon miệng, nôn mửa kéo dài, nôn ra máu...nên đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt sẽ giúp tìm ra nguyên nhân gây bệnh; và khi cần thiết sẽ được xử trí cấp cứu kịp thời.



NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317


Cách tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo

Cách tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo trong ngày nghỉ, giúp bạn an tâm hơn sau mỗi bữa ăn.
Cách tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo trong ngày nghỉ, giúp bạn an tâm hơn sau mỗi bữa ăn.

Ăn chậm, nhai kỹ để tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo trong ngày nghỉ
Để khắc phục tình trạng khó chịu này, bạn hãy ăn chậm, nhai kỹ, tránh vừa ăn vừa nói và ăn vừa đủ no, không ăn quá no.
Uống nước chanh và gừng để tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo trong ngày nghỉ
Những gì bạn cần là hai thìa nước cốt chanh và gừng, mật ong. Pha chúng trong một cốc nước ấm. Uống nó sau mỗi bữa ăn "quá đà" để hỗ trợ tiêu hóa.
Ăn cam để tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo trong ngày nghỉ
Ăn một quả cam là một cách đơn giản để giải quyết tình trạng khó tiêu sau bữa ăn. Các chuyên gia nói rằng, cam không chỉ giúp hỗ trợ tiêu hóa mà còn cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bạn. Hãy xem nó như một món ăn tráng miệng cần thiết và hữu ích.
Uống sữa và trà để tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo trong ngày nghỉ
Uống sữa tách bơ sau mỗi bữa ăn là một cách hiệu quả để ngăn chặn vấn đề khó tiêu vì nó giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn nhanh. Trà bạc hà và trà mâm xôi cũng có thể giúp đỡ giải quyết vấn đề về bao tử.
Tắm thư giãn để tránh đầy bụng khi ăn nhiều chất béo trong ngày nghỉ
Tắm là một trong những biện pháp thư giãn cho cơ thể rất hiệu quả, khi tắm nước ấm sẽ làm tăng nhiệt độ trong cơ thể, máu lưu thông dễ dàng hơn và kích thích bộ máy tiêu hoá hoạt động hiệu quả. Chính vì thế, không sai khi tắm và dành thời gian thư giãn là một trong những biện pháp hỗ trợ cơ quan tiêu hoá thực hiện tốt chức năng của nó.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317



6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng

1. Uống trà bạc hà

Trà bạc hà là loại trà thảo dược có thể giúp đẩy khí qua ruột và dạ dày nên sẽ ngăn ngừa chứng ợ hơi, ợ nóng và trào ngược axit hiệu quả. Một tách trà bạc hà có thể hỗ trợ việc tiêu hóa tốt hơn, thậm chí làm dịu các cơn đau dạ dày, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy... 

Bạn có thể dễ dàng sử dụng trà bạc hà vì nó không chứa đường như kẹo bạc hà (có thể tăng kích thích dạ dày).

6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng 1

2. Đừng bỏ qua các bài tập yoga

Có rất nhiều bài tập yoga có tác dụng cải thiện hệ tiêu hóa, chống đầy hơi, ợ nóng, trào ngược thực quản như Sarvangasana và Paschimottanasana. Hai bài tập này sẽ giúp bạn giữ cân bằng cho cơ thể, tăng cường lưu thông và giảm áp lực lên hệ tiêu hóa của bạn.

Bài tập Sarvangasana:

6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng 2

Nằm ngửa trên tấm đệm.
- Thở ra, khép và nâng hai chân lên khoảng một góc 130 độ, hai tay duỗi thẳng theo thân người.
- Cố gắng đưa hàm đến gần phần ngực
- Giữ thân mình càng cao càng tốt. Tư thế này lấy vai làm trụ, vì vậy bạn phải nâng cơ thể bằng vai chứ không phải bằng lưng.
- Giữ tư thế trong 1 phút và khi đã quen hãy tăng thời gian lên 5 phút.

Bài tập Paschimottanasana:

6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng 3
- Ngồi thẳng lưng trên một tấm thảm, hai chân duỗi thẳng.
- Đưa hai cánh tay thẳng ra phía trước, duỗi người đến khi tay chạm đến các ngón chân.
- Cúi đầu ngả xuống hai gối.

3. Ăn một quả táo mỗi ngày

Táo giúp trung hòa axit trong dạ dày của bạn, vì vậy nó cũng sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn trong dạ dày, giảm được nguy cơ bị trào ngược axit.

Tuy nhiên, bạn không nên chỉ ăn mỗi táo hàng ngày hoặc ăn quá nhiều vì nó có thể làm tăng lượng đường trong máu hoặc khiến bạn bị thiếu hụt năng lượng (nếu không ăn những thực phẩm khác). Bạn chỉ nên ăn một quả táo mỗi ngày để tốt hơn cho hệ tiêu hóa của mình.

6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng 4

4. Nhai thức ăn lâu hơn

Ợ nóng xảy ra khi axit dạ dày bị trào ngược vào thực quản của bạn, đặc biệt, trong trường hợp bạn ăn quá nhanh, các cơ quan trong hệ tiêu hóa phải làm việc cật lực và nhanh chóng khiến cho tình trạng này càng có nguy cơ xảy ra. 

Nếu bạn ăn nhai chậm hơn, các cơ quan tiêu hóa không cần phải làm việc quá nhanh để phá vỡ thực ăn và xử lý axit trong dạ dày, nhờ đó, lượng axit trong dạ dày không bị sản sinh ra quá nhiều và hạn chế được nguy cơ dẫn đến trào ngực thực quản, gây ợ nóng, đầy bụng, chướng bụng...

6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng 5

5. Uống nước pha dấm táo

Nếu không may gặp phải tình trạng chướng bụng, ợ nóng, trào ngược axit, bạn có thể trộn 2 thìa dấm táo vào cốc nước để uống. Hỗn hợp này sẽ giúp giảm các triệu chứng của ợ nóng hoặc đầy bụng rất nhanh chóng.

Hỗn hơp giấm táo với nước làm giảm độ axit trong dạ dày - nguyên nhân chính của chứng ợ nóng và làm dịu toàn bộ đường tiêu hóa, giúp ngăn ngừa đau bụng, đầy hơi, thậm chí giảm nguy cơ táo bón.

6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng 6

6. Ăn gừng

Gừng được chứng minh là có tác dụng cực kỳ mạnh mẽ trong việc ức chế sản sinh axit trong dạ dày, nhờ đó có thể giúp bạn tránh được nguy nguy bị trào ngược axit. Nếu gặp các triệu chứng khó chịu ở tiêu hóa như trên, bạn có thể nhai một chút gừng tươi hoặc uống trà gừng để cảm thấy dễ chịu hơn.

6 mẹo nhỏ "đánh bại" chứng đầy bụng, khó tiêu bạn nên áp dụng 7



NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317


4 loại thực phẩm ăn nhiều dễ gây ung thư dạ dày



NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317


Trường hợp tiêu chảy nào không được dùng loperamid?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy cấp tính như virut (Rotavirus thường là nguyên nhân tiêu chảy ở trẻ em, Adenovirus...), vi khuẩn (E.coli), ký sinh trùng, do thuốc men và rối loạn đường ruột... Vì vậy, trong điều trị tiêu chảy, ngoài việc điều trị nguyên nhân, vấn đề ưu tiên trong mọi trường hợp là đánh giá và xử lý đúng những rối loạn nước và điện giải (bù nước và điện giải). Vậy thuốc trị tiêu chảy loperamid được dùng trong trường hợp nào?
Loperamid là một dạng opiat tổng hợp có tác dụng làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển thức ăn qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân. Chính vì vậy, thuốc được dùng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp không có biến chứng hoặc tiêu chảy mạn ở người lớn.
Không dùng loperamid trong các trường hợp như mẫn cảm với thuốc, khi cần tránh ức chế nhu động ruột, có tổn thương gan, viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả (có thể gây đại tràng to nhiễm độc), hội chứng lỵ, bụng trướng.
Thuốc cũng không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách thường quy trong tiêu chảy cấp. Trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi nhu động ruột và lượng phân, nhiệt độ cơ thể, theo dõi trướng bụng. Với những người bệnh giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng cần dùng thuốc một cách thận trọng. Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.
Không nên dùng cho phụ nữ có thai (vì chưa có đủ các nghiên cứu để đánh giá dùng thuốc ở đối tượng này). Loperamid bài tiết ra sữa rất ít, có thể dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú nhưng chỉ với liều thấp.
Hầu hết các tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc là phản ứng ở đường tiêu hóa. Thường gặp các triệu chứng như táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn, tắc ruột do liệt (hiếm gặp hơn). Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như ngủ gật, trầm cảm, hôn mê, thường hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Vì vậy loperamid không được dùng trong điều trị tiêu chảy cho trẻ nhỏ. Chỉ dùng cho trẻ em trên 6 tuổi khi thật cần thiết. Ngoài ra, một số người còn thấy mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, dị ứng... khi dùng thuốc này.
Tình trạng quá liều thường xảy ra khi liều dùng hàng ngày khoảng 60mg loperamid với các triệu chứng suy hô hấp và hệ thần kinh trung ương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn và nôn. Người bệnh cần được đưa tới cơ sở y tế để được cấp cứu xử lý ngộ độc thuốc.


NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
NHẬN TẶNG VÀ MUA QUẦN ÁO CŨ
Gọi cho chúng tôi 0902233317